Đóng

KHẢ NĂNG SINH SẢN

Ứng dụng của probiotic trong hỗ trợ bệnh vô sinh ở phụ nữ

19/04/2023 Future Clinic

Vô sinh là một căn bệnh phổ biến và nó ảnh hưởng đến khoảng 186 triệu người trên toàn thế giới (1). Có rất nhiều nguyên nhân gây ra vô sinh đã được nghiên cứu, trong đó, tuổi tác được cho là một yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến tình trạng vô sinh cũng như các rối loạn sinh sản ở cả nam giới hoặc phụ nữ (2). Bên cạnh các bệnh cấp tính, mãn tính hoặc truyền nhiễm, phơi nhiễm thì môi trường sống, nghề nghiệp, lối sống, tình trạng di truyền cũng có thể ảnh hưởng đến quá trình thụ thai, những người mắc bệnh vô sinh hoặc rối loạn sinh sản thường phải can thiệp những biện pháp thụ thai như IVF (3). Vô sinh ảnh hưởng lớn tới cuộc sống và đặc biệt là mối quan hệ gia đình. Vô sinh là một phần hệ lụy dẫn đến các hành vi vi phạm pháp luật như mang thai hộ, buôn bán trẻ em. Trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng hệ vi sinh vật đã đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị vô sinh và góp phần cải thiện tỷ lệ thành công của các phương pháp can thiệp, chẳng hạn như IVF (3).

TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY: Ứng dụng của probiotic trong hỗ trợ bệnh vô sinh ở phụ nữ – PDF

Nguyên nhân gây ra vô sinh ở nữ

Một trong những tác nhân phổ biến nhất gây ra bệnh viêm âm đạo do vi khuẩn Ureaplasma parvum (13). Là một phần của họ mycoplasma, Ureaplasma thuộc nhóm vi sinh vật tự tái tạo nhỏ nhất và ký sinh trùng ở người, đồng thời là vi khuẩn có khả năng gây bệnh nhất trong đường sinh dục của con người (14). Ngoài ra còn có các nguyên nhân khác như: Niêm mạc tử cung (lớp lót bên trong tử cung) là phần phôi thai dính vào và phát triển trong thời kỳ mang thai. Khi nội mạc tử cung không dày lên hoặc không giúp trứng được thụ tinh thành công. Điều này có nghĩa là nếu trứng được thụ tinh, nó không thể làm tổ, dẫn tới không mang thai. Chất lượng buồng trứng cũng ảnh hưởng tới quá trình phát triển và đạt đến khi trưởng thành và rụng trứng như bình thường, không thể phá vỡ nang trứng khiến cho quá trình phóng noãn không diễn ra, nên không có quá trình thụ tinh dẫn đến vô sinh. Chất nhầy cổ tử cung: Chất nhầy cổ tử cung giúp tinh trùng bơi lên gặp trứng của bạn trong quá trình rụng trứng. Nếu chất nhầy cổ tử cung dày hoặc chứa một số thành phần nhất định, tinh trùng có thể không đi qua cổ tử cung và âm đạo để đến tử cung đực.

Mối liên hệ giữa bệnh vô sinh ở nữa và vi sinh vật Lactobacilli

Trong đường sinh sản của phụ nữ, sự có mặt và hoạt động của vi sinh vật Lactobacilli có liên hệ chặt chẽ đến sức khỏe âm đạo ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản (4,5). Cụ thể, một số loại Lactobacilli, chủ yếu là Lactobacilli crispatus, Lactobacilli gasseri, Lactobacilli inersLactobacilli jensenii được tìm thấy ở phụ nữ khỏe mạnh và có khả năng sinh sản. Các chủng Lactobacillus này tạo ra axit lactic, một môi trường axit có pH nhỏ hơn 4,5. Do đó cung cấp môi trường có tính bảo vệ cao, giống như một hàng rào bảo vệ đường sinh dục khỏi các mầm bệnh xâm nhập từ bên ngoài và các tác nhân gây bệnh khác (6). Bên cạnh đó, các loài Lactobacillus cũng tạo ra bacteriocin- một loại chất kháng khuẩn để ức chế sự phát triển của các loài không mong muốn, chẳng hạn như các loài Klebsiella, Staphylococcus aureus, Escherichia coli hoặc Enterococcus faecalis (7). Ngoài ra, số lượng Lactobacilli dồi dào hơn tạo điều kiện để phụ nữ có kết quả sinh sản tốt hơn (8,9). Việc suy giảm số lượng Lactobacilli còn gây ra viêm âm đạo và các bệnh nhiễm khuẩn đường âm đạo (10,11), chứng minh rằng sự có mặt của Lactobacilli là rất quan trọng đối với sức khỏe sinh sản nữ giới. Viêm âm đạo và các bệnh nhiễm khuẩn đường âm đạo có ảnh hưởng đến việc thụ thai và là một nguy cơ gây ra viêm màng ối, vỡ ối sớm và sinh non ở phụ nữ mang thai (12).

Thử nghiệm và điều trị

Để nghiên cứu ảnh hưởng của men vi sinh đối với hỗ trợ điều trị vô sinh ở phụ nữ, 80 bệnh nhân vô sinh nguyên phát hoặc thứ phát đã được đưa vào một ngiên cứu, 40 bệnh nhân được chỉ định điều trị bằng men vi sinh, 40 bệnh nhân khác không được sử dụng men vi sinh. Những phụ nữ vô sinh tham gia trong nhóm điều được uống một gói thuốc có khối lượng 2g mỗi ngày để bổ sung men vi sinh xác định các chủng Lactobacillus. Bệnh nhân trong nhóm đối chứng không nhận được bất kỳ chất bổ sung men vi sinh nào. Các mẫu dịch âm đạo sau đó được lấy vào ngày 20 của chu kỳ kinh nguyệt và vào 4 tuần sau, khoảng vào ngày 20 của chu kỳ kế tiếp. Sau đó, các nhà nghiên cứu đã phân tích gen rRNA của các mẫu âm đạo này (15).

Sau giai đoạn sử dụng men vi sinh này, không có bất kì ảnh hưởng nào đối với sức khỏe của bệnh nhân cho dù những bệnh nhân này có tuổi tác, các chỉ số cơ thể và tình trạng bệnh khác nhau. Kết quả cho thấy men vi sinh được sử dụng có tác động tích cực đến bệnh nhân. Ba chủng (Lactobacillus crispatus, Lactobacillus inersLactobacillus gasseri) được xác định là những chủng vi sinh vật có tác động đến việc hạn chế sự phát triển Ureaplasma parvum. Khi so sánh giữa những phụ nữ vô sinh được hỗ trợ điều trị bằng men vi sinh xác định các chủng Lactobacillus và phụ nữ vô sinh không được can thiệp, tỉ lệ phát triển của Ureaplasma parvum so với nhóm đối chứng là thấp đi đáng kể. Nghiên cứu đã chứng minh tầm ảnh hưởng của Lactobacilli trong hỗ trợ vô sinh ở nữ giới bằng cách làm giảm và hạn chế sự phát triển của Ureaplasma parvum (15).

Hình 1. Phân bố tỉ lệ mắc bệnh vô sinh ở nữ trên toàn cầu (1)

Kết luận

Cho đến hiện nay, vô sinh nói chung và vô sinh ở nữ giới nói riêng vẫn là một căn bệnh phổ biến trên toàn cầu (Hình 1) (1) và người mắc bệnh này vẫn còn đối mặt với nhiều khó khăn trong chữa trị do chi phí cao và các biện pháp chữa trị có tính phức tạp cao. Cho nên, rất cần thiết để đưa ra một phương pháp điều trị cho bệnh này đặc biệt là sử dụng men vi sinh trong việc hỗ trợ và điều trị bệnh vô sinh ở phụ nữ. Tuy nhiên vẫn cần nhiều nghiên cứu chuyên sâu hơn nữa về sự hỗ trợ của vi sinh vật trong điều trị vô sinh trong tương lai.

Tài liệu tham khảo:

  1. Inhorn, M. C., & Patrizio, P. (2015). Infertility around the globe: new thinking on gender, reproductive technologies and global movements in the 21st century. Human reproduction update, 21(4), 411-426.
  2. Cunningham, J. (2017). Infertility: A primer for primary care providers. Journal of the American Academy of PAs, 30(9), 19-25.
  3. Sirota, I., Zarek, S. M., & Segars, J. H. (2014, January). Potential influence of the microbiome on infertility and assisted reproductive technology. In Seminars in reproductive medicine (Vol. 32, No. 01, pp. 035-042). Thieme Medical Publishers.
  4. Moreno, I., Codoñer, F. M., Vilella, F., Valbuena, D., Martinez-Blanch, J. F., Jimenez-Almazán, J., … & Simon, C. (2016). Evidence that the endometrial microbiota has an effect on implantation success or failure. American journal of obstetrics and gynecology, 215(6), 684-703.
  5. Miles, S. M., Hardy, B. L., & Merrell, D. S. (2017). Investigation of the microbiota of the reproductive tract in women undergoing a total hysterectomy and bilateral salpingo-oopherectomy. Fertility and sterility, 107(3), 813-820.
  6. Linhares, I. M., Summers, P. R., Larsen, B., Giraldo, P. C., & Witkin, S. S. (2011). Contemporary perspectives on vaginal pH and lactobacilli. American journal of obstetrics and gynecology, 204(2), 120-e1.
  7. Stoyancheva, G., Marzotto, M., Dellaglio, F., & Torriani, S. (2014). Bacteriocin production and gene sequencing analysis from vaginal Lactobacillus strains. Archives of microbiology, 196, 645-653.
  8. Egbase, P. E., Al-Sharhan, M., Al-Othman, S., Al-Mutawa, M., Udo, E. E., & Grudzinskas, J. G. (1996). Fertilization and early embryology: Incidence of microbial growth from the tip of the embryo transfer catheter after embryo transfer in relation to clinical pregnancy rate following in-vitro fertilization and embryo transfer. Human Reproduction, 11(8), 1687-1689.
  9. Salim, R., Ben-Shlomo, I., Colodner, R., Keness, Y., & Shalev, E. (2002). Bacterial colonization of the uterine cervix and success rate in assisted reproduction: results of a prospective survey. Human Reproduction, 17(2), 337-340.
  10. Moreno, I., & Franasiak, J. M. (2017). Endometrial microbiota—new player in town. Fertility and sterility, 108(1), 32-39.
  11. Kyono, K., Hashimoto, T., Nagai, Y., & Sakuraba, Y. (2018). Analysis of endometrial microbiota by 16S ribosomal RNA gene sequencing among infertile patients: a single‐center pilot study. Reproductive Medicine and Biology, 17(3), 297-306.
  12. Redelinghuys, M. J., Geldenhuys, J., Jung, H., & Kock, M. M. (2020). Bacterial vaginosis: current diagnostic avenues and future opportunities. Frontiers in cellular and infection microbiology, 10, 354.
  13. Haggerty, C. L., Totten, P. A., Ferris, M., Martin, D. H., Hoferka, S., Astete, S. G., … & Ness, R. B. (2009). Clinical characteristics of bacterial vaginosis among women testing positive for fastidious bacteria. Sexually transmitted infections, 85(4), 242-248.
  14. Cassell, G. H., Waites, K. B., Watson, H. L., Crouse, D. T., & Harasawa, R. (1993). Ureaplasma urealyticum intrauterine infection: role in prematurity and disease in newborns. Clinical microbiology reviews, 6(1), 69-87.
  15. Schenk, M., Grumet, L., Sternat, J., Reinschissler, N., & Weiss, G. (2021). Effect of probiotics on vaginal Ureaplasma parvum in women suffering from unexplained infertility. Reproductive BioMedicine Online, 43(3), 503-514.
Hotline: 0938575594
Đặt lịch với bác sĩ
[contact-form-7 404 "Not Found"]